“An Mộ Bí Quyết” và “Điểm Huyệt Bí Quyết”

PHẦN 1: BÍ QUYẾT AN MỘ (ĐẶT MỘ)

 

An táng mộ phần cốt yếu là tìm được Sinh Khí. Khí đi trong đất làm sao thấy? Phải nhìn vào diện mạo của các Tinh Thể (hình thế núi).

Cốt lõi là phải Đắc Thủy (được nước) và Tàng Phong (kín gió), hướng của huyệt phải hòa hợp với luồng khí đó.

Sáu điều đại kỵ (Lục kỵ) khi an táng:

  1. Kỵ đất Khứ Thủy: Nơi nước chảy đi thẳng tuột -> Táng xuống lập tức suy bại sinh kế.

  2. Kỵ Kiếm Tích Long: Sống núi sắc nhọn như sống kiếm -> Sát khí quá nặng.

  3. Kỵ Ao Phong Huyệt: Huyệt bị gió lùa vào hõm -> Phạm vào là nhân đinh tuyệt diệt.

  4. Kỵ Vô Án Sơn: Trước mặt trống trơn, không có đồi núi (án) che chắn.

  5. Kỵ Minh Đường Điệt: Minh đường (khoảng sân trước huyệt) bị sụp lở, nghiêng dốc -> Quyết định phá sạch gia nghiệp.

  6. Kỵ Long Hổ Phi: Thanh Long, Bạch Hổ bay đi mất (không ôm vào huyệt), hoặc kỵ nhất là bị đá nhọn đâm vào đứt đoạn -> Quá độc sinh hung họa và tiêu tan phúc đức.

Nhận biết Chân Huyệt:

  • Một ngọn núi xuất hiện phải hợp với hình tượng Tinh thể (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) -> Có sự ứng hợp mới là Chân long.

  • Minh đường tụ khí, Long Hổ ôm vòng -> Phú quý sẽ ập đến.

  • Điểm huyệt phải dùng tâm cơ -> Thực sự có thể cứu người nghèo khổ.

Phương pháp ở Bình Dương (Đất bằng):

  • Ở đất bằng, Tinh thể cũng đồng nhất thể với núi cao: Chỗ cao là Sơn, chỗ thấp là Thủy.

  • An mộ phải nhận mạch và táng ở đỉnh mạch (nơi đất hơi gồ lên) -> Định phúc mới lâu dài.

Lý thuyết về Mạch và Huyệt:

  • Trong Tinh thể có Thái Cực vi diệu -> Từ đó sinh ra Lưỡng Nghi.

  • Phải phân biệt rõ Âm Dương của Mạch -> Thì Long và Huyệt mới tương đắc.

  • Khi Khí động phân ra Tứ Tượng: Mạch, Tức, Khua, Đột (Mạch chạy, Hơi thở nghỉ, Hang động, Gò nổi).

  • Mạch cõng sắc đất hiện lên quầng sáng (Thái cực biên) -> Thấy hình đó là huyệt đã thành.

  • Khua (Oa): Nằm ở mặt phẳng (lõm xuống).

  • Đột: Bóng dáng của Dương Long (nhô lên).

  • TứcĐột kỵ gặp nhau (cần sự điều hòa Âm Dương, không được xung đột).

Bốn phương pháp Khai Tỉnh (Đào huyệt) theo Tứ Tượng:

  1. Tượng MẠCH (Dùng Cái, Niêm, Ỷ, Chướng):

    • Mạch đi chậm -> Dùng Cái (chụp lên trên).

    • Mạch đi gấp -> Dùng Niêm (dính vào bên cạnh/dưới).

    • Mạch đi thẳng -> Dùng (dựa vào).

    • Mạch đi ngang -> Dùng Chướng (chặn lại).

  2. Tượng TỨC (Dùng Trảm, Tiệt, Điếu, Trụ):

    • Tức (khí) ngắn -> Dùng Trảm (chặt).

    • Tức dài -> Dùng Tiệt (cắt).

    • Tức cao -> Dùng Điếu (treo).

    • Tức thấp -> Dùng Trụ (chống/hạ xuống).

  3. Tượng KHUA (Oa/Hang) (Dùng Chính, Cầu, Giá, Chiết):

    • Khua hẹp -> Dùng Chính (đặt chính giữa).

    • Khua rộng -> Dùng Cầu (tìm điểm tụ).

    • Khua sâu -> Dùng Giá (bắc giàn/treo lên).

    • Khua nông -> Dùng Chiết (gập/thu lại).

  4. Tượng ĐỘT (Dùng Ai, Tinh, Tà, Sáp):

    • Đột đơn -> Dùng Ai (nương tựa).

    • Đột đôi -> Dùng Tinh (ghép).

    • Đột chính -> Dùng (xiên).

    • Đột lệch -> Dùng Sáp (cắm vào).

Quy tắc Kim Tỉnh (Hố mộ):

  • Đào trúng “Lan Đài” (trong vòng thái cực/quầng sáng của đất) -> Sẽ làm thương tổn Long mạch.

  • Kích thước phải lấy theo Thiên Quái.

  • Độ nông sâu phải dùng Ngọc Thước để đo.

  • Đắp mộ phải phân theo hình Ngũ Tinh (Kim tròn, Mộc dài, Thổ vuông…).

  • Phóng thủy (đường nước chảy đi) phải theo Chân quyết.

  • Mở đường đi vào mộ phải uốn lượn khúc khuỷu.


PHẦN 2: BÍ QUYẾT ĐIỂM HUYỆT

 

Xưa nay các đại gia phong thủy đều nói: “Tầm Long dễ, Điểm Huyệt khó”. Táng Thư cũng nói: “Ba năm tìm Long, mười năm điểm Huyệt”. Lý do tại sao? Bởi vì Tầm Long là cục chưa thành, có thể tùy ý lựa chọn vùng này vùng kia. Nhưng Điểm Huyệt là cục đã định, chỉ cần chấm bút một cái là quyết định hưng suy thành bại của cả gia tộc, sao có thể không thận trọng?

Ca quyết Điểm Huyệt (Tùy thế mà biến):

  1. Sơn Ngang Huyệt Trách: Núi cao ngẩng đầu, huyệt chật hẹp -> Điểm ở chỗ Cao.

  2. Tứ Diện Bình Hòa: Bốn bề bằng phẳng hòa hoãn -> Điểm ở chỗ Lõm (Thấp).

  3. Sa Cục Quân Lực: Sa thế đều đặn, ngay ngắn -> Điểm ở Trung Chính (Giữa).

  4. Bàng Khoan Bàng Khẩn: Một bên rộng, một bên chặt -> Huyệt nên điểm Lệch.

  5. Thủy Tà Sơn Loạn: Nước xiên, núi rối -> Tìm huyệt ẩn trong Oa (Hõm).

  6. Lạc Không Hạ Đoản: Phía sau (Lạc sơn) trống, phía dưới ngắn -> Định là thế Phiên Thân (Rồng quay mình).

  7. Hữu Lai Hữu Khứ: Có mạch đến, có mạch đi -> Tìm huyệt Kết (nơi dừng).

  8. Sơn Cùng Thủy Tận: Núi hết nước cùng -> Tìm huyệt ở Lưng (Yêu).

  9. Tứ Đoàn Cao Bức: Bốn phía núi cao ép sát -> Huyệt dễ bị đè nén -> Nên tìm tung tích ở trên Lãnh (Đỉnh/Sườn cao).

  10. Tứ Xứ Đê Khoáng: Bốn bề thấp thoáng rộng -> Huyệt sợ bị lộ -> Nên tìm chỗ Quật Tàng (Hang kín) dưới chân núi (Lộc hạ lưu tình).

  11. Tả Cao Áp Huyệt: Bên Trái cao đè huyệt -> Nên tìm sang bên Phải.

  12. Hữu Cao Áp Huyệt: Bên Phải cao đè huyệt -> Nên tìm sang bên Trái.

  13. Tiền Bức: Phía trước ép sát -> Nên dời huyệt về phía Sau.

  14. Hậu Bức: Phía sau ép sát -> Nên điểm huyệt nhích về phía Trước.

  15. Huyệt Cao: Nếu chọn huyệt cao thì phải luận xem xung quanh có che chắn không (tàng phong).

  16. Ngoại Trách Nội Khoan: Bên ngoài hẹp nhưng bên trong rộng -> Phải điểm huyệt Thấp và Kín (Đê tàng), cầu nơi Oa tụ.

  17. Tứ Bạn Vi Loan: Bốn bên bao bọc uốn cong -> Phải biết tránh thế “Xuyên Cung Giá Tiễn” (Cung bắn tên).

  18. Chúng Sơn Thô Tạp: Núi non thô kệch, hỗn tạp -> Phải biết “Di bộ hoán hình” (Dời bước đổi hình) để tìm chỗ Tú (đẹp) trong chỗ Thô, tìm chỗ Thanh (trong) trong chỗ Tạp.

Cân nhắc giữa Sơn và Thủy:

  • Rất hiếm khi có cục diện cả Sơn và Thủy đều đẹp.

  • Quan Lộc lưỡng tựu:

    • Sơn không hữu tình bằng Thủy -> Thì ưu tiên theo Lộc (Thủy).

    • Thủy không đẹp bằng Sơn tú cũng -> Thì ưu tiên đón Quan (Sơn).

  • Lai mạch thiên nhiên: Đừng tham cái “Triều” (hướng núi chầu về) mà xuyên phá mạch khí -> Dẫn đến sai lầm (Tham triều thất huyệt).

  • Thủy như Cung Phản: Nước cong ngược (như cánh cung giương ra ngoài – xấu) -> Mừng nếu có Sa (gò đất) che chắn để huyệt được giấu kín (Thâm tàng).

Quy tắc “Chúng Đại Nhất Tế” (Giữa đám lớn chọn cái nhỏ):

  • Giữa đám núi to lớn, thô kệch, chọn lấy một mạch nhỏ, thanh tú -> Ví như cô gái ngồi trong khuê phòng, không lộ liễu.

Quy tắc “Chúng Tế Nhất Đặc” (Giữa đám nhỏ chọn cái đặc biệt):

  • Giữa đám mạch nhỏ vụn, chọn lấy một mạch to lớn, đặc biệt -> Ví như Hạc đứng giữa bầy gà, tự nhiên kỳ dị.

Lưu ý cuối cùng:

  • Tọa kỵ Không, bất kỵ Đoản: Chỗ ngồi (Huyền vũ) sợ nhất là Trống (Không), chứ không sợ Ngắn (Đoản). Đây là lẽ thường, nhưng chớ có chấp nhặt vào thế “Hồi Long Cố Tổ” (Rồng quay đầu) mà bỏ qua nguyên tắc này.

  • Sơn Trực – Huyệt Hoành: Núi đi thẳng, huyệt kết ngang. Nhiều người sợ thế này (phạm kỵ), nhưng ai biết được đó là quyền biến “Thoát Long Tựu Cục” (Thoát xác rồng để vào cục).

  • Thế Nghịch – Sa Thuận: Thế đất ngược nhưng Sa thuận, ai biết đó là cách cục “Ly Hương Thủ Quý” (Bỏ quê hương đi xa để lấy phú quý).

  • Thủy Triều Sa Bão: Nước chầu về, Sa ôm ấp -> Phải biết đất này tốt để Cứu Bần (Cứu nghèo).

  • Các mạch loạn xuất nhưng có chỗ “Điệt Đoạn” (Đứt gãy rồi nối lại) -> Đó là Chân Long.

  • Ba ngọn núi cùng đến, thấy có sự co lại, tàng ẩn -> Có thể tìm huyệt.

Sự biến thái của Sơn Thủy là vô cùng. Chỉ cần xê dịch một thước (gang tay), hình thế đã khác hẳn.

  • Nhìn thấp thấy Xấu, bỗng nhiên nhìn cao lại thấy Đẹp.

  • Nhìn bên Trái thấy Đẹp, bỗng nhiên nhìn sang Phải lại thấy Hung.

  • Tú khí (Khí tốt) nằm ở dưới mà điểm huyệt ở trên cao -> Là Sai.

  • Tình ý của đất nghiêng về Phải mà đặt huyệt sang Trái -> Là Hỏng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *