Con người đã đi qua từ thời kỳ hồng hoang thái cổ. Sau khi chuyển từ cuộc sống du mục sang định cư, điều kiện cư trú dần được mọi người coi trọng. Trải qua những chiêm nghiệm lâu dài, con người đã tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm về môi trường sống.
1. Phía trước nhà có dòng nước chia thành hai bên trái phải chảy về phía trước (không phân biệt phương vị), chủ về người ở nghèo khó, hay lo âu, gia đạo bất an.
-
Cách hóa giải: Dùng một chiếc gương bát quái hóa sát lõm treo trên mi cửa. Vật phẩm hóa sát cần được khai quang, sau đó chọn ngày Địa Giải, giờ Hợp để thi công.
2. Phía trước nhà có gò đất hình lưỡi cày chĩa thẳng vào cửa chính (không phân biệt phương vị), chủ về người ở dễ gặp hỏa hoạn, tai ương hôn nhân, tài vận sa sút.
-
Cách hóa giải: Dùng một chiếc gương bát quái hóa sát lồi treo trên mi cửa. Vật phẩm hóa sát cần được khai quang, chọn ngày Thiên Giải, giờ Hợp để thi công.
3. Phía trước nhà có con đường đâm thẳng vào. Nếu gia vận đang lúc sao Tài vượng thì phát tài rất nhanh; nếu sao Tài suy thì chủ về nhiều tai họa, phá tài, nặng thì tổn hại nhân khẩu.
-
Cách hóa giải:
-
(1) Dùng một tảng đá xanh, dài 2 thước 4 tấc, rộng 8 tấc, dày 1 tấc 4 phân, mặt trên cùng khắc đồ hình Hậu thiên Bát quái, bên dưới khắc 4 chữ lớn “Thái Sơn tại thử” (Thái Sơn ở đây). Dựng ở bên cạnh cửa chính (trái phải đều được), thời gian khắc đá phải chọn ngày Dần giờ Dần, khắc xong cần khai quang rồi chọn ngày Địa Giải để thi công.
-
(2) Dùng một chiếc gương bát quái hóa sát lồi treo trên mi cửa. Vật phẩm cần khai quang, chọn ngày Địa Giải, giờ Hợp để thi công.
-
4. Bốn xung quanh nhà có đường sá bao bọc như hình chữ Tỉnh (井), ắt nhiều kiện cáo, ở lâu tất lụi bại.
-
Cách hóa giải:
-
(1) Dùng một đôi sư tử đá đặt hai bên cửa chính. Vật phẩm cần khai quang, chọn ngày Thiên Giải, giờ Hợp để thi công.
-
(2) Dùng gương bát quái hóa sát lồi treo trên mi cửa, khai quang, chọn ngày Thiên Giải, giờ Hợp để thi công (hiệu quả không bằng sư tử đá).
-
5. Bốn phía nhà có đường sá bao bọc chằng chịt thuộc loại đại hung (không phải hình chữ Tỉnh), chủ về người ở nhiều thương tật, bệnh tử hoặc tự sát.
-
Cách hóa giải: Tương tự như trên.
6. Phía trước nhà có nước hoặc đường vòng cung ngược (phản cung), chủ về tài vận người ở ngày càng xấu đi, thậm chí phá tài.
-
Cách hóa giải: Dùng một la bàn hóa sát treo trên mi cửa. Vật phẩm cần khai quang, chọn ngày Địa Giải, giờ Hợp để thi công.
7. Nhà ở nằm giữa khe hở của hai tòa nhà cao tầng liền kề, giống như tòa nhà bị búa chẻ đôi, gọi là phạm ‘Thiên trảm sát’. Sát khí này xung chiếu vào cửa hoặc cửa sổ, nếu vị trí nhà ở cung cát thì vấn đề không quá nghiêm trọng, nhưng qua thời kỳ vượng vận sẽ dễ sinh trọng bệnh, họa huyết quang, phá tài…
-
Cách hóa giải: Tại cửa hoặc cửa sổ phạm sát, treo một đôi hồ lô đồng hoặc một chiếc gương bát quái lồi. Vật phẩm cần khai quang, chọn ngày Thiên Giải, giờ Hợp để thi công.
8. Lấy cửa chính làm chuẩn, nhìn về bất kỳ hướng nào thấy có cây to khô héo, chủ về gia vận suy thoái, bệnh tật triền miên.
-
Cách hóa giải: Treo trên mi cửa một đôi hồ lô đồng (nếu sợ bị lấy trộm có thể treo bên trong cửa), hoặc một gương bát quái lồi. Vật phẩm cần khai quang, chọn ngày Thiên Giải, giờ Hợp để thi công.
9. Phía trước cửa chính có cây to nhưng lõi cây đã mục rỗng, chủ về người ở dễ mắc bệnh về nội tạng.
-
Cách hóa giải: Tương tự như trên.
10. Phía trước nhà có ngôi nhà hoang nát không ai ở, gọi là ‘Đình thi ốc’ (nhà dừng xác), chủ về phá tài, họa huyết quang, tổn đinh.
-
Cách hóa giải: Hướng về phía nhà hoang, treo một chiếc gương bát quái lồi trên mi cửa, phía sau gương dán tiền xu cổ Ngũ Đế theo thứ tự. Vật phẩm cần khai quang, chọn ngày Thiên Giải, giờ Hợp để thi công.
11. Cửa chính đối diện với vách đá trắng, gọi là phạm ‘Bạch nham sát’, chủ về gia đạo bất an, tài vận suy lui, bệnh tật quấn thân.
-
Cách hóa giải: Đặt một đôi sư tử đá hoặc một la bàn hóa sát ở hai bên cửa chính. Vật phẩm cần khai quang, chọn ngày Thiên Giải, giờ Hợp thi công.
12. Gần nhà có trạm biến áp, nhà máy điện, lò luyện kim, xưởng thép, phòng máy lớn… nơi có hỏa khí khô nóng vượng, gọi là phạm ‘Cô dương sát’ (vì ‘cô dương bất sinh’). Người ở dễ nóng nảy, vì tiền mất nghĩa, phá tài, trọng bệnh.
-
Cách hóa giải: Treo la bàn hóa sát tại cửa/cửa sổ phạm sát, mặt sau la bàn dán tiền xu Ngũ Đế theo thứ tự. Vật phẩm cần khai quang, chọn ngày Địa Giải, giờ Hợp thi công.
13. Gần nhà có nghĩa trang, mồ mả, đài hỏa táng, đền chùa, miếu mạo, công đường cũ, nhà thờ, bệnh viện… âm khí quá nặng, gọi là phạm ‘Cô âm sát’ (vì ‘cô âm bất trưởng’). Chủ về người ở bệnh tật quấn thân, tính khí thất thường, thị phi kiện cáo.
-
Cách hóa giải: Dùng voi đồng (đầu voi hướng về phía phạm sát) hoặc la bàn hóa sát dán tiền Ngũ Đế mặt sau. Khai quang vật phẩm, chọn ngày Sinh Khí, giờ Hợp để thi công.
-
Cách tính ngày Sinh Khí:
-
Tháng 1: Ngày Tý | Tháng 2: Ngày Sửu | Tháng 3: Ngày Dần | Tháng 4: Ngày Mão
-
Tháng 5: Ngày Thìn | Tháng 6: Ngày Tỵ | Tháng 7: Ngày Ngọ | Tháng 8: Ngày Mùi
-
Tháng 9: Ngày Thân | Tháng 10: Ngày Dậu | Tháng 11: Ngày Tuất | Tháng 12: Ngày Hợi
-
14. Tàu điện ngầm, đường hầm, hầm chui, cống ngầm xuyên qua ngay dưới nền nhà, gọi là phạm ‘Xuyên tâm sát’. Người ở dễ mắc trọng bệnh, họa huyết quang hoặc tài vận suy sụp.
-
Cách hóa giải: Đặt la bàn hóa sát hoặc đôi hồ lô đồng trên mặt đất nơi phạm sát. Vật phẩm cần khai quang, chọn ngày Địa Giải, giờ Hợp thi công.
15. Ao hồ, cầu cống, tòa nhà… có hình lưng cung chĩa vào cửa nhà, gọi là phạm ‘Phản cung sát’. Chủ về họa huyết quang hoặc suy bại tài vận.
-
Cách hóa giải: Treo la bàn hóa sát tại cửa/cửa sổ phạm sát, khai quang, chọn ngày Thiên Giải, giờ Hợp thi công.
16. Cửa, cửa sổ, cầu thang, lỗ hổng… xung chiếu thẳng vào cửa/cửa sổ nhà, chủ về người nhà bất hòa, thị phi miệng tiếng, tài vận suy lui.
-
Cách hóa giải: Dùng giấy đỏ mực đen viết 4 chữ “Thiên Quan Tứ Phúc” dán tại cửa/cửa sổ phạm sát. Khai quang, chọn ngày Ngũ Phú, giờ Hợp thi công.
-
Cách tính ngày Ngũ Phú:
-
Tháng 1, 5, 9: Ngày Hợi
-
Tháng 2, 6, 10: Ngày Dần
-
Tháng 3, 7, 11: Ngày Tỵ
-
Tháng 4, 8, 12: Ngày Thân
-
17. Nước ở sông, hồ, ao thuộc phương vị hung của ngôi nhà, chủ về tổn đinh phá tài.
-
Cách hóa giải: Tại phương vị phạm sát, đặt tảng đá xanh (dài 2 thước 4 tấc, rộng 8 tấc, dày 2 tấc 4 phân), mặt trên khắc Hậu thiên Bát quái, dưới khắc 4 chữ “Thái Sơn tại thử”. Khắc đá vào ngày Dần giờ Dần, khai quang xong chọn ngày Địa Giải, giờ Hợp dựng hướng về nơi phạm sát. Cũng có thể dùng gương bát quái lồi chĩa thẳng vào phương vị đó.
18. Núi đá nhô ra lởm chởm, tường vách đổ nát… xung chiếu vào cửa chính hay cửa sổ, gọi là phạm ‘Thứ diện sát’. Chủ về dễ chiêu trộm cắp, bệnh tật, huyết quang.
-
Cách hóa giải: Đặt một đôi voi đồng (đầu hướng ra ngoài) hoặc gương bát quái lồi tại phương vị phạm sát, khai quang, chọn ngày Địa Giải, giờ Hợp thi công.
19. Ăng-ten tivi, ăng-ten radar… có hình xương cá chĩa vào cửa hoặc cửa sổ, gây hại cho sức khỏe người ở.
-
Cách hóa giải: Treo gương bát quái lồi, mặt sau dán tiền xu Ngũ Đế tại cửa/cửa sổ phạm sát, khai quang, chọn ngày Thiên Giải, giờ Hợp thi công.
20. Góc tường, nóc nhà, đầu thú nhân tạo, sống mái nhà hoặc các vật thể góc cạnh nhọn… giống như thanh đao chĩa vào nhà từ bất kỳ phương vị nào, gọi là phạm ‘Phi nhận sát’. Chủ về người ở dễ mắc bệnh lạ, tai nạn bất ngờ, trọng bệnh, phá tài.
-
Cách hóa giải: Chĩa thẳng gương bát quái lồi (sau dán tiền Ngũ Đế) vào phương vị phạm sát, đặt tại cửa/cửa sổ. Khai quang, chọn ngày Thiên Đức Hợp, giờ Hợp thi công.
21. Cột điện cao thế, tháp sắt, cột xi măng, cột cờ… cắm thẳng trước cửa, gọi là phạm ‘Đỉnh tâm sát’. Chủ về bệnh tật quấn thân, tài vận suy thoái, thương vong nhân khẩu.
-
Cách hóa giải: Dùng la bàn hóa sát (mặt sau dán tiền Ngũ Đế) đặt trên mi cửa, chĩa về nơi phạm sát. Khai quang, chọn ngày Thiên Giải, giờ Hợp thi công.
22. Ống khói lớn, tháp gạch, tháp đất, tháp truyền hình, tháp nước… mọc lên ở bất kỳ phía nào trước cửa, gọi là phạm ‘Xung thiên sát’. Chủ về trọng bệnh, phá tài, tổn nhân khẩu.
-
Cách hóa giải: Tương tự như trên.
23. Nhà hàng xóm cao lớn chèn ép trước cửa, gọi là phạm ‘Áp đầu sát’. Nếu phương vị bị ép là hung phương, chủ về vận khí sa sút, tài vận không tụ, phá tài.
-
Cách hóa giải: Đặt đôi voi đồng hướng đầu về phương vị phạm sát, khai quang, chọn ngày Thiên Giải, giờ Hợp thi công.
24. Nhà hàng xóm cao lớn chèn ép cửa sau, gọi là phạm ‘Thôi bối sát’. Nếu phương vị bị ép là hung phương (tác hại và cách hóa giải giống như trên).
25. Nhà hàng xóm bên trái hoặc phải cao lớn chèn ép, gọi là phạm ‘Áp yêu sát’. Nếu phương vị bị ép là hung phương, chủ về bệnh tật, phá tài.
-
Cách hóa giải: Đặt một con trâu đồng (đầu trâu hướng ra ngoài) tại phương vị phạm sát, khai quang, chọn ngày Thiên Giải, giờ Hợp thi công.
26. Đèn ô tô, đèn đường, ánh sáng mạnh chiếu thẳng vào cửa/cửa sổ, gọi là phạm ‘Quang sát’. Chủ về người ở bệnh tật quấn thân, huyết quang, phá tài.
-
Cách hóa giải: Dùng rèm cửa dày che chắn phương vị phạm sát, bày một đôi Tỳ Hưu (hoặc Tịch Tà) bằng đồng trong phòng khách. Vật phẩm cần khai quang, chọn ngày Thiên Giải, giờ Hợp thi công.
27. Gần nhà có tiếng ồn ào tạp âm điếc tai, phá hoại khí trường của ngôi nhà, gọi là phạm ‘Thanh sát’. Chủ về tâm thần bất ninh, buồn bực bất an.
-
Cách hóa giải: Lắp kính hai lớp, đóng kín cửa/cửa sổ. Treo hồ lô đồng trên đỉnh cửa/cửa sổ phạm sát, khai quang, chọn ngày Thiên Giải, giờ Hợp thi công.
28. Gần nhà có bãi rác, nhà xập xệ, nhà vệ sinh công cộng, rãnh nước hôi thối, hố ga… không khí ô nhiễm nặng nề, âm khí thịnh, vi khuẩn sinh sôi, mùi hôi phá hoại khí trường, gọi là phạm ‘Khí vị sát’. Gây bất lợi cho sức khỏe và vận khí người ở.
-
Cách hóa giải: Giữ gìn vệ sinh trong nhà, giữ không khí trong lành, thường xuyên đốt nhang thơm, đặt đôi thú Tịch Tà đồng trong phòng khách. Khai quang, chọn ngày Địa Giải, giờ Hợp thi công.
Sát khí vô hình
Sát khí vô hình chỉ những loại sát khí không nhìn thấy, không sờ được, không giống như các loại sát khí hữu hình đã giới thiệu ở trên. Những sát khí hữu hình dễ được mọi người công nhận, ngay cả người không hiểu phong thủy cũng biết hễ có đường đâm thẳng thì vác hòn đá Thái Sơn ra chắn… Sát khí vô hình lại không được coi trọng như vậy. Nguyên nhân không phải do mọi người bỏ qua, mà là do số người thực sự hiểu phong thủy không nhiều, không biết sát khí này nằm ở phương vị nào. Cộng thêm thầy phong thủy giang hồ hét giá trên trời, các phái phong thủy thì đa dạng, vàng thau lẫn lộn, ai cũng khăng khăng giữ ý mình không thống nhất được, khiến người dân không biết đâu mà lần đành bỏ qua. Thực ra, tác hại của loại sát khí vô hình này đối với nhà ở không hề kém cạnh sát khí hữu hình. Chúng ta bắt buộc phải hóa giải hiệu quả mới đạt được mục đích xu cát tị hung (tìm lành tránh dữ), giúp an cư lạc nghiệp.
Bát Sát Hoàng Tuyền và cách hóa giải
Bát Sát Hoàng Tuyền là vị trí đại hung, tuyệt đối không được mở cửa, xả nước, không được có động tượng (sự chuyển động), không được thấy nước, thấy giếng, thấy vật cao. Nếu vận số đang kém mà lại phạm Hoàng Tuyền thì tai họa ập đến ngay lập tức. Phương pháp xem như bảng sau:
-
Nhà tọa Nhâm hướng Bính: Hoàng Tuyền tại phương Tốn | Nhà tọa Bính hướng Nhâm: Hoàng Tuyền tại phương Càn.
-
Tọa Tý hướng Nhâm: Hoàng Tuyền tại Thìn | Tọa Ngọ hướng Tý: Hoàng Tuyền tại Hợi.
-
Tọa Quý hướng Đinh: Hoàng Tuyền tại Khôn | Tọa Đinh hướng Quý: Hoàng Tuyền tại Cấn.
-
Tọa Sửu hướng Mùi: Hoàng Tuyền tại Khôn | Tọa Mùi hướng Sửu: Hoàng Tuyền tại Cấn.
-
Tọa Cấn hướng Khôn: Hoàng Tuyền tại Canh | Tọa Khôn hướng Cấn: Hoàng Tuyền tại Giáp, Quý.
-
Tọa Dần hướng Thân: Hoàng Tuyền tại Canh, Đinh | Tọa Thân hướng Dần (Lưu ý: Nguyên tác lặp lại Khôn hướng Cấn, thực chất Thân hướng Dần Hoàng Tuyền tại Giáp, Quý).
-
Tọa Giáp hướng Canh: Hoàng Tuyền tại Khôn | Tọa Canh hướng Giáp: Hoàng Tuyền tại Cấn.
-
Tọa Mão hướng Dậu: Hoàng Tuyền tại Khôn | Tọa Dậu hướng Mão: Hoàng Tuyền tại Cấn.
-
Tọa Ất hướng Tân: Hoàng Tuyền tại Càn | Tọa Tân hướng Ất: Hoàng Tuyền tại Tốn.
-
Tọa Thìn hướng Tuất: Hoàng Tuyền tại Càn | Tọa Tuất hướng Thìn: Hoàng Tuyền tại Tốn.
-
Tọa Tốn hướng Càn: Hoàng Tuyền tại Tân, Nhâm | Tọa Càn hướng Tốn: Hoàng Tuyền tại Ất, Bính.
-
Tọa Tỵ hướng Hợi: Hoàng Tuyền tại Tân, Nhâm | Tọa Hợi hướng Tỵ: Hoàng Tuyền tại Ất, Bính.
-
Cách hóa giải: Tại phương vị phạm sát đặt một chiếc la bàn hóa sát. Khai quang vật phẩm, chọn ngày Địa Giải, giờ Hợp thi công.
Phạm Tam Sát và cách hóa giải
Tam Sát được tính chủ yếu dựa theo Lưu niên (năm). Trong thuật trạch cát có câu: “Thái Tuế có thể tọa không thể hướng, Tam Sát có thể hướng không thể tọa”. Phương vị mà Tam Sát chiếu đến trong năm không được có động tượng, nếu không sẽ bất lợi cho gia vận. Cách tính Tam Sát như sau:
-
Năm Dần, Ngọ, Tuất: Sát tại phương Bắc (Nhâm, Quý, Hợi, Tý, Sửu).
-
Năm Thân, Tý, Thìn: Sát tại phương Nam (Bính, Đinh, Tỵ, Ngọ, Mùi).
-
Năm Hợi, Mão, Mùi: Sát tại phương Tây (Canh, Tân, Thân, Dậu, Tuất).
-
Năm Tỵ, Dậu, Sửu: Sát tại phương Đông (Giáp, Ất, Dần, Mão, Thìn).
-
Cách hóa giải: Tại cửa/cửa sổ hoặc nơi có động tượng ở phương vị phạm sát, đặt ba con Kỳ Lân đồng, đầu hướng ra ngoài (tuyệt đối không hướng vào trong nhà). Khai quang vật phẩm, chọn ngày giờ hóa tiết Tam sát để thi công. (Ví dụ: Sát ở phương Bắc dùng ngày giờ Dần Mão; Sát ở phương Nam dùng ngày Thìn Tuất Sửu Mùi…).
Phương pháp tính Cửu Tinh
Sự vận hành của Cửu tinh Những ai có chút kiến thức thiên văn đều biết, trong vũ trụ có chòm sao Bắc Đẩu thất tinh: thứ nhất Tham Lang, thứ hai Cự Môn, thứ ba Lộc Tồn, thứ tư Văn Khúc, thứ năm Liêm Trinh, thứ sáu Vũ Khúc, thứ bảy Phá Quân. Thực ra trên chuôi gáo cạnh Phá Quân và Vũ Khúc còn có hai ngôi sao nữa, một ngôi thường ẩn nương mắt thường không thấy được tên là Hữu Bật (bên phải Vũ Khúc), một ngôi chỉ có chút ánh sáng yếu ớt nằm giữa Vũ Khúc và Phá Quân tên là Tả Phù. Thất tinh cộng Tả Phù, Hữu Bật hợp lại thành Chín sao (Cửu tinh).
Sự vận hành của Cửu tinh và phương vị Trái Đất Các thiên thể trong vũ trụ vận động vạn cổ, Trái Đất tự quay một vòng mỗi 24 giờ tạo ra ngày đêm, quay quanh Mặt Trời một vòng tạo ra 4 mùa và 24 tiết khí. Chín hành tinh này sẽ không vì sự chuyển động của Trái Đất mà dừng lại, không gian phương vị này được xác định bởi sao Bắc Cực. Sao Bắc Cực ngự tại chính Bắc của mặt đất, vĩnh hằng bất động, người xưa dùng nó để xác định phương hướng. Bắc Đẩu thất tinh giữ một khoảng cách nhất định với sao Bắc Cực, khi nó quay quanh sao Bắc Cực theo chiều kim đồng hồ từ trái sang phải một vòng là một năm. Chuôi gáo chỉ xuống điểm thấp nhất là chính Bắc; lên điểm cao nhất là chính Nam; đưa sang trái là chính Đông; đưa sang phải là chính Tây.
Phương vị này phản ánh lên cửu số của Lạc Thư và cửu cung của Bát Quái, mở ra 8 phương vị khác nhau:
-
Số 3 Lạc Thư và cung Chấn: Chính Đông.
-
Số 4 Lạc Thư và cung Tốn: Đông Nam.
-
Số 9 Lạc Thư và cung Ly: Chính Nam.
-
Số 2 Lạc Thư và cung Khôn: Tây Nam.
-
Số 7 Lạc Thư và cung Đoài: Chính Tây.
-
Số 8 Lạc Thư và cung Càn: Tây Bắc.
-
Số 1 Lạc Thư và cung Khảm: Chính Bắc.
-
Số 8 Lạc Thư và cung Cấn: Đông Bắc. (Lưu ý nguyên tác ghi số 8, chính xác Lạc Thư Cấn là số 8, nhưng Càn phải là số 6).
-
Số 5 Lạc Thư và Trung Cung: Thiên tâm.
Tổng hợp các yếu tố này, ta có đồ trận “Tử Bạch Cửu Tinh”. Chín sao ẩn vào tám cung Hậu thiên Bát quái của Văn Vương như sau:
-
Nhất Bạch Thủy Tinh: Cung Khảm, chính Bắc, sao Tham Lang, ngũ hành Thủy, Trung nam.
-
Nhị Hắc Thổ Tinh: Cung Khôn, Tây Nam, sao Cự Môn, ngũ hành Thổ, Lão mẫu.
-
Tam Bích Mộc Tinh: Cung Chấn, chính Đông, sao Lộc Tồn, ngũ hành Mộc, Trưởng nam.
-
Tứ Lục Mộc Tinh: Cung Tốn, Đông Nam, sao Văn Khúc, ngũ hành Mộc, Trưởng nữ.
-
Ngũ Hoàng Thổ Tinh: Thiên tâm (Trung cung – không định Mậu Kỷ Bát quái), vị trí trung tâm, sao Liêm Trinh, ngũ hành Thổ, Hoàng cực (không định lục thân).
-
Lục Bạch Kim Tinh: Cung Càn, Tây Bắc, sao Vũ Khúc, ngũ hành Kim, Lão phụ.
-
Thất Xích Kim Tinh: Cung Đoài, chính Tây, sao Phá Quân, ngũ hành Kim, Thiếu nữ.
-
Bát Bạch Thổ Tinh: Cung Cấn, Đông Bắc, sao Tả Phù, ngũ hành Thổ, Thiếu nam.
-
Cửu Tử Hỏa Tinh: Cung Ly, chính Nam, sao Hữu Bật, ngũ hành Hỏa, Trung nữ.




